Tra cứu bản ghi A
Dùng để kiểm tra domain hoặc hostname đang trỏ về địa chỉ IPv4 nào, có thể tra nhiều mục trong cùng một lần.
199 tiện ích
Một dashboard gọn để tìm nhanh các công cụ DNS, SSL/TLS, network, developer workflow và tiện ích hằng ngày.
Các bản ghi DNS nền tảng cho domain và hostname.
Xem nhóm Bản ghi DNSDùng để kiểm tra domain hoặc hostname đang trỏ về địa chỉ IPv4 nào, có thể tra nhiều mục trong cùng một lần.
Dùng để kiểm tra domain hoặc hostname đang có địa chỉ IPv6 nào, phù hợp khi rà soát cấu hình dual-stack.
Dùng để xem một hostname đang alias tới tên canonical nào, giúp kiểm tra cấu hình subdomain hoặc dịch vụ ngoài.
Dùng để xem nameserver đang quản lý domain và phân giải IP của từng nameserver để đối chiếu hạ tầng DNS.
Dùng để đọc TXT record phục vụ xác minh domain, SPF, DKIM hoặc các cấu hình dịch vụ đặt trong DNS.
Dùng để xem thông tin zone gốc như primary nameserver, serial, refresh, retry và thời gian expire.
Dùng để kiểm tra endpoint dịch vụ, port, priority và weight của các dịch vụ khai báo bằng SRV record.
Dùng để xem certificate authority nào được phép cấp chứng chỉ SSL/TLS cho domain.
Dùng để gom các bản ghi DNS phổ biến vào một lần kiểm tra, giúp nhìn nhanh cấu hình tổng thể của domain.
Dùng để so sánh câu trả lời DNS từ nhiều resolver public, giúp biết bản ghi đã lan truyền đồng nhất chưa.
Dùng để kiểm tra DS, DNSKEY và RRSIG, giúp biết DNSSEC của domain đã có dữ liệu xác thực hay chưa.
MX, SPF, DKIM và DMARC cho vận hành email.
Xem nhóm Bảo mật EmailDùng để xem mail server nhận thư cho domain và phân giải IP của từng MX target để kiểm tra routing email.
Dùng để lọc bản ghi SPF từ TXT record, giúp xác định nguồn nào được phép gửi email thay mặt domain.
Dùng để tra cứu DKIM public key theo selector, hỗ trợ kiểm tra chữ ký email của domain.
Dùng để tra cứu DMARC record tại _dmarc, giúp xem chính sách xử lý email giả mạo của domain.
Dùng để phân tích SPF theo từng cơ chế, đếm DNS lookup và phát hiện cấu hình dễ làm SPF fail.
Dùng để đọc policy DMARC, alignment SPF/DKIM, pct, rua/ruf và các điểm cần chú ý khi chống spoofing.
Dùng để rà soát nhanh MX, SPF, DKIM, DMARC, MTA-STS và TLS-RPT của một domain trong cùng một bảng.
Dùng để kiểm tra MTA-STS và TLS-RPT, giúp đánh giá cấu hình bảo vệ kết nối SMTP bằng TLS.
Dùng để đọc DKIM TXT record, tách các tag và kiểm tra key type, public key, độ dài key cùng cảnh báo liên quan.
Dùng để tạo cặp DKIM RSA key và TXT record tương ứng trong bộ nhớ để cấu hình ký email.
Dùng để tạo DMARC TXT record từ policy, reporting URI, alignment và tỷ lệ áp dụng pct.
Dùng để tạo SPF TXT record từ các nguồn gửi như MX, A, include, ip4, ip6 và cơ chế all.
Dùng để phân tích raw email header, xem đường đi Received, kết quả SPF/DKIM/DMARC và IP gửi liên quan.
Dùng để kiểm tra máy chủ SMTP có hỗ trợ STARTTLS hay không, kèm protocol, cipher và xác minh chứng chỉ.
Dùng để kiểm tra IP hoặc domain có xuất hiện trên các DNSBL/RBL phổ biến hay không.
Dùng để đọc SMTP banner và EHLO capabilities của mail server mà không gửi email thử.
Dùng để kiểm tra các bản ghi và endpoint Autodiscover/Autoconfig cho Outlook, Thunderbird và mail client.
Dùng để phân tích ARC headers trong email, gồm ARC-Seal, ARC-Message-Signature và ARC-Authentication-Results.
Dùng để tạo các biến thể địa chỉ Gmail bằng dấu chấm, hữu ích khi kiểm thử form hoặc luồng đăng ký.
Dùng để tạo chữ ký email HTML đơn giản với thông tin cá nhân, liên hệ và liên kết mạng xã hội.
Tra cứu IP, reverse DNS và thông tin mạng.
Xem nhóm Mạng / IPDùng để tra cứu IP, ASN, ISP, tổ chức, vị trí địa lý, múi giờ và PTR khi kiểm tra log hoặc nguồn truy cập.
Dùng để reverse DNS từ địa chỉ IP sang hostname, hữu ích khi kiểm tra mail server, log hoặc nhận diện host.
Dùng để xem IP public hiện tại của trình duyệt và một số header kết nối mà server nhận được.
Dùng để tính network, broadcast, subnet mask, wildcard và số host dùng được từ IPv4/CIDR.
Dùng để chia một dải IPv4/CIDR thành nhiều subnet theo nhu cầu host bằng VLSM.
Dùng để kiểm tra một IPv4 có nằm trong một hoặc nhiều dải CIDR, allowlist hoặc firewall rule hay không.
Dùng để chuyển một khoảng IPv4 bắt đầu-kết thúc thành danh sách CIDR gọn nhất có thể.
Dùng để mở rộng CIDR thành network, broadcast và dải IP usable để đối chiếu cấu hình mạng.
Dùng để kiểm tra TCP port trên host hoặc IP có đang mở, đóng hay không phản hồi từ phía server.
Dùng để tra cứu thông tin đăng ký domain hoặc phân bổ IP/ASN qua RDAP từ registry liên quan.
Dùng để chuyển IPv4 giữa dạng dotted decimal, số nguyên, hex và binary khi debug dữ liệu mạng.
Dùng để mở rộng, rút gọn và tạo reverse DNS notation cho địa chỉ IPv6.
Dùng để xem status code, redirect chain, response headers, IP phản hồi và các header bảo mật cơ bản của URL.
Dùng để kiểm tra nhiều URL cùng lúc, xem status code, URL cuối, IP phản hồi và thời gian xử lý.
Dùng để rà soát các HTTP security headers như HSTS, CSP, X-Frame-Options và Referrer-Policy.
Dùng để theo dõi từng bước chuyển hướng của URL, giúp phát hiện redirect loop, chain dài hoặc canonical sai.
Tạo, decode và kiểm tra certificate, CSR, private key và chain.
Xem nhóm SSL / TLSDùng để đọc chứng chỉ SSL/TLS live từ server, xem hạn dùng, issuer, subject, SAN và fingerprint.
Dùng để kiểm tra ngày hết hạn SSL/TLS cho nhiều domain hoặc endpoint và phát hiện chứng chỉ sắp hết hạn.
Dùng để tạo RSA hoặc ECDSA private key trong bộ nhớ khi cần chuẩn bị CSR hoặc cấu hình SSL/TLS.
Dùng để tạo CSR kèm private key, hỗ trợ subject, SAN, RSA và ECDSA cho yêu cầu cấp chứng chỉ.
Dùng để giải mã CSR và kiểm tra subject, SAN, public key, signature algorithm trước khi gửi cho CA.
Dùng để giải mã certificate PEM/CRT và xem issuer, subject, SAN, serial, thời hạn và fingerprint.
Dùng để chuyển đổi PEM, DER và PFX, tạo PFX hoặc trích xuất PFX trong bộ nhớ sau khi xử lý.
Dùng để kiểm tra private key có khớp với CSR hoặc certificate trước khi cài đặt SSL/TLS hay không.
Dùng để kiểm tra thứ tự fullchain, liên kết issuer-subject và chữ ký giữa các certificate trong chuỗi.
Dùng để kiểm tra TLS protocol và cipher đang được server thương lượng, kèm thử nhanh TLS 1.2 và 1.3.
Dùng để tách bundle PEM, nhận diện leaf/intermediate/root và dựng lại fullchain theo thứ tự phù hợp.
Tạo nhanh mật khẩu, UUID, QR, dữ liệu giả và các đoạn code nhỏ.
Xem nhóm Tạo nhanhDùng để tạo mật khẩu mạnh trong trình duyệt với tuỳ chọn độ dài, chữ hoa, chữ thường, số và ký tự đặc biệt.
Dùng để tạo UUID v4 ngẫu nhiên cho test, định danh tạm hoặc dữ liệu mẫu.
Dùng để tạo một hoặc nhiều số ngẫu nhiên trong khoảng tự chọn, có thể dùng cho bốc thăm hoặc test nhanh.
Dùng để tạo cặp SSH RSA key trong bộ nhớ, kèm public key và private key để copy hoặc tải về.
Dùng để tạo dòng .htpasswd cho Basic Auth bằng bcrypt, apr1 hoặc SHA-1.
Dùng để tạo robots.txt với User-agent, Allow, Disallow, Crawl-delay và Sitemap cho website.
Dùng để tạo sitemap XML từ danh sách URL, lastmod, changefreq và priority để gửi cho crawler.
Dùng để tạo server block Nginx cơ bản cho website PHP hoặc static site, gồm domain, root và SSL.
Dùng để tạo cấu hình Apache VirtualHost cho domain local, XAMPP hoặc website nhỏ.
Dùng để tạo docker-compose.yml cơ bản cho Nginx, PHP-FPM, MySQL và Redis trong môi trường dev.
Dùng để tạo cron expression từ preset hoặc từng trường thời gian, phù hợp khi cấu hình tác vụ định kỳ.
Dùng để tạo regex theo mẫu thường gặp và kiểm thử trực tiếp trên dữ liệu mẫu.
Dùng để tạo văn bản placeholder tiếng Việt hoặc tiếng Anh khi dựng layout, mockup hoặc nội dung mẫu.
Dùng để chuyển tiêu đề tiếng Việt hoặc tiếng Anh thành slug gọn, dễ dùng cho URL và SEO.
Dùng để tạo UUID v7 có timestamp, phù hợp khi cần ID ngẫu nhiên nhưng vẫn dễ sắp xếp theo thời gian.
Dùng để tạo API key hoặc token ngẫu nhiên bằng Web Crypto, hỗ trợ prefix và định dạng dễ copy.
Dùng để chuyển JSON hoặc CSV nhỏ thành câu SQL INSERT phục vụ test dữ liệu hoặc seed nhanh.
Dùng để sinh JSON Schema cơ bản từ JSON mẫu, giúp mô tả kiểu dữ liệu và cấu trúc API.
Dùng để tạo mã QR từ URL hoặc văn bản để chia sẻ nhanh trên điện thoại hoặc tài liệu.
Các công cụ tính nhanh cho ngày tháng, phần trăm, BMI, tỷ lệ và tiền tệ.
Xem nhóm Tính toánDùng để tính chỉ số BMI từ cân nặng và chiều cao, kèm phân loại tham khảo về thể trạng.
Dùng để gợi ý giờ đi ngủ hoặc thức dậy dựa trên chu kỳ ngủ khoảng 90 phút.
Dùng để tính khoảng cách giữa hai ngày hoặc cộng, trừ số ngày từ một mốc thời gian.
Dùng để cộng, trừ hoặc đếm ngày làm việc, có loại trừ cuối tuần và ngày nghỉ tuỳ chỉnh.
Dùng để tính phần trăm của một số, tỷ lệ giữa hai số và mức tăng giảm phần trăm.
Dùng để chuyển đổi tiền tệ theo tỷ giá public API, phù hợp để ước tính nhanh giá trị quy đổi.
Dùng để tính tỷ lệ khung hình và kích thước tương ứng khi thiết kế ảnh, video hoặc layout.
Dùng để ước tính thời gian tải hoặc upload từ dung lượng dữ liệu, tốc độ mạng và overhead.
Dùng để ước tính băng thông trung bình, băng thông giờ cao điểm và lưu lượng theo ngày hoặc tháng.
Dùng để tính downtime cho phép theo SLA và so sánh với thời gian gián đoạn thực tế.
Dùng để ước tính khoản trả góp, tổng lãi và lịch trả gốc/lãi các kỳ đầu cho khoản vay.
Dùng để tính lãi kép từ vốn ban đầu, đóng góp định kỳ, lợi suất năm và thời gian đầu tư.
Dùng để chuyển đổi các đơn vị thường gặp như chiều dài, khối lượng, nhiệt độ và dung lượng dữ liệu.
Dùng để ước tính lương net từ gross với bảo hiểm, giảm trừ và thuế thu nhập cá nhân cơ bản.
Dùng để tính tuổi theo năm, tháng, ngày và số ngày còn lại tới sinh nhật tiếp theo.
Dùng để chuyển một thời điểm giữa các múi giờ phổ biến và lấy UTC hoặc Unix timestamp tương ứng.
Dùng để ước tính BMR, TDEE, calorie mục tiêu và protein tham khảo từ thông tin cơ bản.
Dùng để tính tip, thuế/phí, tổng thanh toán và số tiền mỗi người cần trả khi chia bill.
Công cụ xử lý văn bản, Markdown, CSV và JSON.
Xem nhóm Văn bản / Dữ liệuDùng để đếm số từ, ký tự, dòng và đoạn trong văn bản khi viết nội dung hoặc kiểm tra giới hạn độ dài.
Dùng để chuyển CSV đơn giản sang JSON hoặc TSV để đọc, copy hoặc dùng tiếp trong bảng tính.
Dùng để định dạng, nén và kiểm tra JSON hợp lệ khi debug API hoặc chỉnh dữ liệu cấu hình.
Dùng để soạn Markdown và xem preview nhanh trước khi đưa vào README, tài liệu hoặc bài viết.
Dùng để so sánh hai đoạn văn bản và làm nổi bật dòng thêm, xoá hoặc thay đổi.
Dùng để mã hoá hoặc giải mã Base64 cho văn bản UTF-8 khi xử lý token, header hoặc dữ liệu cấu hình nhỏ.
Dùng để mã hoá, giải mã URL và tách query parameters khi kiểm tra link, API endpoint hoặc tracking URL.
Dùng để làm sạch văn bản bằng cách xoá khoảng trắng thừa, dòng trống và chuẩn hoá xuống dòng.
Dùng để sắp xếp danh sách theo dòng, xoá trùng và đếm số lần xuất hiện của từng giá trị.
Dùng để chuyển văn bản giữa lowercase, uppercase, Title Case, camelCase, snake_case và các kiểu phổ biến khác.
Dùng để mã hoá hoặc giải mã HTML entity khi cần hiển thị ký tự đặc biệt an toàn trong HTML.
Dùng để kiểm thử regular expression, xem match, capture group và thử thay thế trên dữ liệu mẫu.
Dùng để chuyển đổi YAML cơ bản sang JSON và JSON sang YAML ngay trên trình duyệt.
Dùng để định dạng, nén XML và chuyển XML sang JSON dễ đọc khi kiểm tra dữ liệu tích hợp.
Dùng để làm đẹp, nén, kiểm tra JSON hợp lệ và tuỳ chọn sắp xếp key cho dữ liệu API.
Dùng để chuyển CSV, TSV hoặc danh sách dạng cột thành bảng Markdown dễ copy vào tài liệu.
Dùng để chuyển danh sách từng dòng thành JSON array, CSV, quoted list hoặc mệnh đề SQL IN.
Dùng để trích email, URL, domain, IP và số điện thoại từ một đoạn văn bản hoặc log.
Dùng để che email, số điện thoại, IP và token trước khi chia sẻ log hoặc dữ liệu nhạy cảm.
Dùng để escape hoặc unescape chuỗi cho JSON, JavaScript, HTML, SQL và regex.
Dùng để chuyển Unix timestamp, milliseconds và ISO date sang định dạng thời gian dễ đọc.
Dùng để đếm ký tự, byte UTF-8, từ, dòng, đoạn, thời gian đọc và các từ xuất hiện nhiều.
Tiện ích nhỏ cho debug, metadata, JWT và cron.
Xem nhóm Lập trìnhDùng để giải mã header và payload JWT trong trình duyệt để kiểm tra claim, thời hạn và cấu trúc token.
Dùng để chuyển Unix timestamp sang giờ local/UTC và chuyển ngày giờ ngược lại thành timestamp.
Dùng để tạo hash SHA-1, SHA-256, SHA-384 và SHA-512 cho văn bản cần đối chiếu.
Dùng để tạo bộ thẻ SEO, Open Graph và Twitter/X kèm preview hình ảnh cho website.
Dùng để giải thích 5 trường cơ bản của cron expression và thời điểm tác vụ sẽ chạy.
Dùng để định dạng JavaScript nhanh, giúp đoạn code dễ đọc hơn trước khi debug hoặc chia sẻ.
Dùng để làm rối JavaScript cơ bản cho các đoạn script nhỏ khi cần hạn chế đọc trực tiếp.
Dùng để chuyển lệnh cURL cơ bản thành đoạn code JavaScript, PHP hoặc Python dễ chỉnh sửa.
Dùng để tạo dữ liệu mẫu dạng JSON như tên, email, điện thoại và địa chỉ cho test nhanh.
Dùng để tạo URL chiến dịch có UTM source, medium, campaign, term và content.
Dùng để tạo và gửi request HTTP nhanh, kiểm tra method, headers, body, status và response khi debug API.
Dùng để tách URL thành host, path, fragment và danh sách query params để kiểm tra hoặc dựng lại URL.
Dùng để chạy JSONPath cơ bản trên JSON mẫu, giúp lọc nhanh field cần kiểm tra trong API response.
Dùng để tạo và ký JWT HS256, HS384 hoặc HS512 từ header, payload và secret ngay trên trình duyệt.
Dùng để tạo timestamp cho hiện tại, thời điểm hết hạn, đầu ngày, cuối ngày, tuần và tháng khi test hệ thống.
Dùng để kiểm tra pattern, flags, vị trí match, capture group và kết quả replace của regex.
Dùng để nén snippet HTML, CSS hoặc JavaScript bằng cách loại bỏ comment và khoảng trắng dư thừa.
Dùng để căn dòng CSS, tách block và property giúp stylesheet dễ đọc hơn khi review hoặc debug.
Dùng để định dạng SELECT, JOIN, WHERE, GROUP BY, ORDER BY và các câu SQL phổ biến để dễ đọc hơn.
Dùng để kiểm tra dòng sai cú pháp, key trùng và biến rỗng trong file .env trước khi deploy.
Dùng để kiểm tra cấu trúc YAML/TOML cơ bản như indent, section, key-value và lỗi dòng thường gặp.
Dùng để tạo Dockerfile khởi đầu cho Node.js, PHP Apache, Python, Go hoặc static site.
Dùng để mô phỏng regex rewrite đơn giản của Nginx, xem path đầu vào có khớp và chuyển thành gì.
Dùng để ghép .gitignore theo stack dự án như Node.js, PHP, Python, Docker, Windows, macOS và IDE.
Dùng để so sánh version semantic và kiểm tra version có thỏa range như ^, ~, >= hoặc < hay không.
Xử lý ảnh, screenshot, QR và các file hình ảnh ngay trên trình duyệt.
Xem nhóm Hình ảnhDùng để đọc nội dung mã QR từ hình ảnh ngay trong trình duyệt.
Dùng để chụp ảnh nhanh bằng camera trình duyệt và tải ảnh kết quả khi cần.
Dùng để giảm dung lượng ảnh bằng cách đổi chất lượng, định dạng hoặc giới hạn chiều rộng trước khi tải về.
Dùng để đổi chiều rộng, chiều cao của ảnh, có tuỳ chọn giữ tỉ lệ để tránh méo hình.
Dùng để chuyển ảnh sang PNG, JPG hoặc WebP ngay trên trình duyệt, không cần upload lên server.
Dùng để cắt ảnh theo vùng tuỳ chỉnh hoặc các tỉ lệ phổ biến như 1:1, 4:3, 16:9 và 9:16.
Dùng để chèn chữ watermark lên ảnh, điều chỉnh vị trí, màu sắc, cỡ chữ và độ mờ.
Dùng để xuất lại ảnh qua canvas nhằm loại bỏ EXIF, GPS và metadata nhúng trong file ảnh gốc.
Dùng để xem dung lượng file, kích thước ảnh và các trường EXIF phổ biến nếu file có nhúng metadata.
Dùng để tạo ảnh placeholder theo kích thước, màu nền và nội dung hiển thị cho mockup hoặc dev.
Dùng để tạo ảnh 1200x630 cho Open Graph, chia sẻ mạng xã hội và preview đường dẫn.
Dùng để tạo các kích thước icon phổ biến như 16, 32, 180, 192 và 512 pixel từ ảnh hoặc chữ viết tắt.
Dùng để bo góc ảnh và xuất PNG với nền trong suốt hoặc nền màu theo nhu cầu.
Dùng để thêm khoảng đệm, nền màu và căn giữa ảnh trước khi chia sẻ hoặc đăng sản phẩm.
Dùng để làm mờ hoặc pixel hoá một vùng ảnh nhằm che email, số điện thoại, IP hoặc thông tin nhạy cảm.
Dùng để so sánh hai ảnh bằng thanh kéo trước/sau, phù hợp khi kiểm tra ảnh chỉnh sửa hoặc giao diện.
Dùng để tìm màu chủ đạo, màu trung bình, bảng màu nổi bật và màu chữ dễ đọc từ ảnh.
Dùng để thêm nền, khoảng trắng, bo góc và shadow cho screenshot trước khi chia sẻ.
Công cụ nhỏ cho tập trung, bấm giờ và lựa chọn ngẫu nhiên.
Xem nhóm Hiệu suấtDùng để đo tốc độ gõ theo WPM, độ chính xác và số lỗi trong một bài gõ ngắn.
Dùng để nhập danh sách lựa chọn và quay ngẫu nhiên khi cần bốc thăm hoặc quyết định nhanh.
Dùng để chạy phiên Pomodoro, theo dõi thời gian tập trung và nghỉ ngắn theo chu kỳ.
Dùng để bấm giờ, tạm dừng và ghi lap cho các hoạt động cần đo thời gian.
Dùng để nhập thông tin cá nhân, kinh nghiệm, kỹ năng và tạo CV một trang có thể in hoặc lưu PDF.
Dùng để ghi nhanh công việc, đặt hạn, đánh dấu hoàn thành và lưu tạm danh sách ngay trên trình duyệt.
Dùng để quản lý việc theo ba cột Cần làm, Đang làm và Xong mà không cần tài khoản hay hệ thống phức tạp.
Dùng để phân loại công việc theo mức độ gấp và quan trọng, giúp quyết định việc nào cần làm trước.
Dùng để chia ngày làm việc thành các block thời gian, sắp xếp lịch và copy kế hoạch dạng văn bản.
Dùng để đặt mục tiêu phiên tập trung, chạy bộ đếm thời gian và ghi chú kết quả sau khi hoàn thành.
Dùng để tạo biên bản họp dạng Markdown từ người tham gia, nội dung chính, quyết định và action items.
Dùng để chuẩn bị ba việc chính, lịch trong ngày, ghi chú và bản kế hoạch có thể copy nhanh.
Dùng để tổng kết việc đã hoàn thành, việc còn tồn, bài học trong tuần và ưu tiên cho tuần tiếp theo.
Dùng để theo dõi thói quen trong 7 ngày, đánh dấu tiến độ và lưu trạng thái trên trình duyệt.
Dùng để so sánh nhiều lựa chọn bằng tiêu chí có trọng số và tính điểm tổng để ra quyết định rõ hơn.
Dùng để chấm điểm ưu tiên công việc theo impact, urgency, confidence và effort trước khi sắp lịch.
Dùng để thêm danh sách task, ước tính số phút cho từng việc và tính tổng workload theo giờ.
Dùng để chạy bộ nhắc nghỉ ngắn theo chu kỳ làm việc tuỳ chỉnh hoặc quy tắc 20-20-20 cho mắt.
Dùng để tính số từ, ký tự và thời gian đọc ước tính theo tốc độ đọc tuỳ chỉnh.
Dùng để ghi chú tạm, tự lưu nội dung trên trình duyệt, có nút copy, xoá và tải file txt.
Công cụ màu sắc và kiểm tra hiển thị.
Xem nhóm Thiết kếDùng để trích các màu nổi bật từ hình ảnh và lấy mã màu để dùng lại trong thiết kế.
Dùng để chuyển đổi màu giữa HEX, RGB và HSL, kèm preview màu để kiểm tra nhanh.
Dùng để kiểm tra tỷ lệ tương phản WCAG giữa màu chữ và màu nền để đánh giá độ dễ đọc.
Dùng để tạo CSS scrollbar tuỳ chỉnh và xem preview trực tiếp trước khi đưa vào giao diện.
Dùng để tạo linear/radial gradient, xem preview trực quan và copy CSS background cho giao diện.
Dùng để tạo shadow mềm cho card, panel hoặc button với thông số x, y, blur, spread và opacity.
Dùng để chỉnh bo góc từng cạnh, xem preview hình dạng và copy CSS border-radius.
Dùng để tạo hiệu ứng kính mờ với background trong suốt, blur, border, radius và shadow.
Dùng để tạo hiệu ứng nổi hoặc lõm nhẹ từ màu nền, khoảng cách shadow và blur.
Dùng để sinh công thức clamp() cho font-size responsive theo viewport nhỏ và lớn.
Dùng để tạo padding, margin hoặc gap responsive bằng clamp() cho layout linh hoạt.
Dùng để sinh thang màu 50-950 từ một màu gốc, phù hợp làm token màu cho UI.
Dùng để kiểm tra tỷ lệ tương phản và gợi ý màu chữ dễ đọc trên nền đã chọn.
Dùng để tạo CSS variables cho màu primary, accent, surface và text ở light/dark theme.
Dùng để dọn SVG bằng cách bỏ XML header, comment, metadata và khoảng trắng dư thừa.
Dùng để chuyển SVG thành data URI để nhúng trong CSS background hoặc HTML.
Dùng để sinh link tag favicon, apple-touch-icon, manifest và theme-color cơ bản.
Dùng để tạo CSS Grid responsive với số cột, minmax và gap kèm preview trực quan.
Dùng để thử flex-direction, wrap, justify-content, align-items và gap với preview trực quan.